loadding

Thông Tin Môn Phái

BẢN CHẤT MÔN VÕ

Bản chất môn võ cương nhu phối triển hài hòa,mang tính thiết phục, tính giáo dục trên nền tảng Bi – Trí – Dũng của nhà Phật.

 

PHƯƠNG CHÂM VÕ THUẬT

 

1. Dĩ nhu chế cương : Dùng nhu chế cương.

2. Di lực tá lực : Mượn lực phản lực.

3. Dĩ cực nhu chế nhu : Dùng tuyệt kỹ công phu của nhu để chế nhu.

 

PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP

 

Khi luyện một chiêu thức, một bài quyền, một bài binh khí, môn sinh tập luyện trình tự theo 3 phương pháp sau:

1.Luyện hình : Luyện hình thể bài quyền, nét cơ bản bài quyền : Luyện hình có 3 cấp.

 - Phát họa hình thể bài quyền.

 - Điều chỉnh đòn thế cho chính xác.

 - Diễn bài quyền đầy đủ các nét cơ bản.

2. Luyện chiêu : Phân đoạn bài quyền ra luyện cho nhuần nhuyễn, đồng đều, tinh luyện, sở trường.

3. Luyện khí (luyện kình, lực cho bài quyền) : Luyện khí lực cho bài quyền với khẩu quyết (Thân, tâm, ý hoặc Tâm, ý, lực hợp nhất).

 

CHẾ TÂM ĐIỀU TỨC VẬN KHÍ HÀNH CÔNG CĂN BẢN

Luyện tập có 3 phần quan trọng mà người luyện võ phải giữ gìn : Tồn tinh – Dưỡng khí – Luyện thần :

 Khẩu quyết : Tịnh tâm bế mục chuyển khí trung.

                         Dẫn hỏa qui nguyên nhập đại hải.

 

MỘT SỐ QUY ĐỊNH

I. Qui định chào :

 - Chào sư phụ : Tay phải nắm, tay trái nắm bao lấy nắm tay phải, ngang tầm cằm, hai tay hình cánh cung, đứng lập tấn tư thế trang nghiêm, cuối đầu (trong 7 giây).

 - Huynh đệ chào : Tay phải nắm, tay trái xòe, áp vào nắm tay phải, ngang tầm cằm, 2 tay hình cánh cung, đứng lập tấn tư thế trang nghiêm nhìn thẳng (trong 5 giây).

-  Bàn tay xòe 5 ngón trượng trưng cho 5 châu.

- Tay nắm tượng trưng cho 4 biển.

Tinh thần thượng võ, hào hiệp:  Xem người trong năm châu bốn biển như trong  cùng một nhà.

1. Chào chưởng môn: Môn sinh chào chưởng môn khoảng cách 5 bước chân, nhắc nhở đạo tâm môn sinh: Nhân – Nghĩa - Lễ - Trí – Tín: Một bước Nhân, một bước Nghĩa, một bước Lễ, một bước Trí, một bước Tín.

2. Chào sư phụ: Môn sinh chào Sư Phụ khoảng cách 3 bước tượng trưng cho:

Nhân - Trí - Dũng: Một bước Nhân, một bước Trí, một bước Dũng hay Bi –Trí – Dũng: một bước Bi, một bước Trí, một bước Dũng.

3. Chào huynh đệ: Môn sinh chào nhau khoảng cách 2 bước chân tượng trưng cho:

- Nhất Âm nhất Dương chi đạo: Một bước Âm, môt bước Dương: Huynh đệ đại đạo hòa đồng.

4.Khoảng cách 4 bước chân: Là khoảng cách nghi lễ dùng chung: Nhắc nhở tâm niệm môn sinh phải vững vàng

Uy vũ bất năng khuất. (Không sợ cường quyền)

Bần tiện bất năng duy. (Nghèo khó không sờn lòng)

Phú quý bất năng dâm. (Giàu có không sờn tâm)

Tư tưởng bất năng hoặc. (Tư tưởng không sờn chí)

II. Qui định ngồi: Có 2 tư thế ngồi

  • Tư thế ngồi bán già (xếp bằng): Chéo chân trái qua phải rồi ngồi xuống, 2 tay để trên đùi lòng bàn tay mở.
  • Tư thế ngồi trên gót chân (Ngồi tư thế môn sinh), hay gọi quỳ (Đứng lập tấn – Lui chân trái quì xuống trước, sau đó rút chân phải quỳ theo, 2 bàn tay xòe để trên đùi, mắt nhìn phía trước, khi đứng lên bước chân phải lên trước, sau đó chân trái bước theo, đặt áp sát chân phải, tư thế lập tấn, 2 tay để sát hông đùi, mắt nhìn phía trước, trang nghiêm).

III. Qui định thành viên ban huấn luyện: Ban huấn luyện là đội ngũ huấn luyện nòng cốt, duy trì, kế thừa, phát huy truyền thống võ đường, khuếch trương quan đại môn phái, môn sinh được tuyển chọn vào ban huấn luyện môn phải đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

1.Điều kiện vào ban huấn luyện :

 -   Đẳng cấp : Đai xanh trở lên.

 -   Có năng khiếu võ thuật.

  • Có đạo đức, hạnh kiểm tốt, gương mẫu.
  • Chấp hành nghiêm chỉnh môn qui, nội qui môn phái.
  • Siêng năng tập luyện.
  • Qua thử thách.
  • Được sư phụ chỉ định vào.

2. Khi vào ban huấn luyện:

- Tuân thủ nội qui ban huấn luyện.

- Thử thách sau 2 tháng vào chính thức ban huấn luyện.

- Nghiêm chỉnh chấp hành nội qui ban huấn luyện.

- Siêng năng tập luyện và có tinh thần cầu tiến.

- Tham gia, biễu diễn, đấu giao hữu.

- Tham gia đầy đủ các ngày lễ trong môn phái.

- Tham gia các chương trình xã hội, từ thiện do môn phái tổ chức.

- Được tham gia huấn luyện võ sinh, học các chương trình nâng cao.

- Nghỉ tập có phép hay không phép đều phải tập bù.

- Được miễn Học phí khi vào chính thức ban huấn luyện.

IV.Các ngày lễ, ngày truyền thống trong môn phái :

  • Giỗ tổ Đạt Ma Tổ Sư : 10/10 âm lịch.
  • Ngày thành lập môn phái :15/05/1990.
  • Ngày sinh nhật chưởng môn sáng lập môn phái : 20 - 09 - 1971.
  • Lễ phong đai: Môn phái tiến hành lễ phong đai, phong đẳng: Đai xanh, hồng đai, hồng đai nhất đẳng, hồng đai nhị đẳng. Hoàng đai, hoàng đai nhất đẳng, hoàng đai nhị đẳng, hoàng đai tam đẳng, hoàng đai tứ đẳng. Bạch đai (Chuẩn võ sư).
  • Quyết định phong cấp : Sau 1 tuần thi lên cấp (Môn phái, hội) sẽ có quyết định phong cấp.
  • Lễ nhập môn : Một năm tổ chức lễ nhập môn 2 lần (Trước sinh nhật môn phái 15/5 và trước ngày giỗ tổ Đạt Ma Sư Tổ 10/10 (âm lịch)). Đề xét làm lễ nhập môn, môn sinh phải có thời gian thử thách tập luyện trong võ đường 3 tháng trở lên.
  • Lễ thu nhận đệ tử chân truyền : Sau 3 năm tập luyện liên tục, sư phụ xét thu nhận đệ tử chân truyền.
  • Lễ thu nhận đệ tử tục gia :Dành cho đệ tử không tập chính thức ở võ đường.
  • Lễ chấp thuận cho đệ tử mở võ đường và lễ phong phụ trách võ đường mới.
  • Lễ phong hộ vệ pháp trưởng tràng võ đường, khu vực…

V.Qui định võ phục :

- 1990: Võ phục màu xám, cổ tay áo lận màu trắng

- 1997 đến nay : Tham gia hội võ thuật cổ truyền thành Phố Hồ Chí Minh theo qui định hội: Mặc áo màu đen. Môn phái qui định: môn sinh mặc đồng phục màu đen, Huấn luyện viên mặc đồng phục màu đen cổ tay lận màu vàng (giữ nét truyền thống cho môn phái).

VI. Qui định các loại thẻ trong môn phái :

  • Thẻ võ sinh: Sau 1 tháng đăng ký học môn sinh được phát thẻ võ sinh.
  • Thẻ ban huấn luyện: Khi vào chính thức ban huấn luyện được cấp thẻ ban huấn luyện viên: Cấp độ thẻ ban huấn luyện viên: Hướng dẫn viên - Huấn luyện viên sơ cấp - Huấn luyện viên trung cấp - Huấn luyện viên cao cấp.

VII. Qui định lễ phẩm nhập môn: Võ sinh trước khi làm lễ nhập môn, phải học môn qui, các qui định trong môn phái, học nghi lễ nhập môn và phải có thẻ võ sinh.

  • 1 mâm trái cây  ngũ quả, ngũ sắc: Tượng trưng:Nhân – Nghĩa – Lễ - Trí - Tín.
  • 1 bình hoa (hoa, trái cây tượng trưng cho tinh)
  • Rượu: Tượng trưng cho khí.
  • Trà: Trà tượng trưng cho thần.
  • 1 bó nhang thơm.
  • 2 đèn cầy hoặc 2 đèn sáp ly.
  • Các lễ phẩm khác….

Lưu ý :

  • Trái cây có 5 loại (mỗi loại có 2 quả trở lên), 5 màu.
  • Thắp hương: Đốt 3 nén hương hoặc 1 nén hương.